Bảng giá đất nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh năm 2019

Bảng giá đất nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 được quy định trong quyết định 51/2014/QĐ-UBND  của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Bảng  giá đất này  được áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019. Theo đó,  tùy vào  khu vực và vị trí mà giá đất nông nghiệp sẽ khác nhau.

 

 

 Đất nông nghiệp Tp.HCM được chia thành 03 khu vực. Khu vực 1 thuộc địa bàn các quận. Khu vực 2 thuộc địa bàn các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi. Khu vực thuộc địa bàn huyện Cần Giờ.

 

Ở mỗi khu vực, tùy vào mục đích sử dụng đất nông nghiệp mà chia ra làm các vị trí khác nhau. Đối với đất trồng lúa, cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản chia làm 03 vị trí. Vị trí 1 tính từ mép lề đường ( đường có tên trong bảng giá đất ở ) trong phạm vi 200m. Vị trí 2 trong phạm vi trên 200m đến 400m. Còn lại là vị trí 3. Đối với đất làm muối cũng được chia làm 3 vị trí. Vị trí 1 có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 200m. Vị trí 2 có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trên 200m đến 400m. Còn lại là vị trí 3.

 

Bảng giá đất nông nghiệp Tp.HCM tại các khu vực và vị trí khác nhau được tính dựa theo các bảng sau:

 

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

 

Đơn vị tính: đồng/m²

Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 162.000 130.000 97.000
Vị trí 2 130.000 104.000 78.000
Vị trí 3 97.000 78.000 58.000

 

 

Bảng 2: Bảng giá đất trồng cây lâu năm

 

Đơn vị tính: đồng/m²

Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 190.000 152.000 114.000
Vị trí 2 152.000 121.000 100.000
Vị trí 3 114.000 100.000 68.000

 

 

Bảng 3: Bảng giá đất rừng sản xuất

 

Đơn vị tính: đồng/m²

Vị trí Đơn giá
Vị trí 1 72.000
Vị trí 2 57.600
Vị trí 3 43.200

 

 

Bảng 4: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

 

Đơn vị tính: đồng/m²

Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 162.000 130.000 97.000
Vị trí 2 130.000 104.000 78.000
Vị trí 3 97.000 78.000 58.000

 

 

Bảng 5: Bảng giá đất làm muối

 

Đơn vị tính: đồng/m²

Vị trí Đơn giá
Vị trí 1 74.400
Vị trí 2 59.520
Vị trí 3 44.640

 

 

 

Bảng giá đất Tp.HCM được xây dựng dựa trên khung giá đất của chính phủ ban hành 5 năm một lần.

Như vậy vô hình chung đã làm cho giá đất trong bảng giá đất thấp hơn nhiều so với giá thực tế trên thị trường. Điều này đã làm hạn chế tính chủ động, kịp thời và tính tự chịu trách nhiệm của UBND Tp.HCM trong việc xây dựng giá đất. Chính vì vậy Hiệp hội bất động sản Tp.HCM vừa có văn bản gửi Thủ tướng chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tp.HCM, đóng góp ý kiến về khung giá đất và bảng giá đất giai đoạn 2019 -2024. Hiệp hội đã đề nghị bãi bỏ quy định “Chính phủ ban hành khung giá đất 5 năm một lần” giao quyền cho UBND cấp tỉnh thành chịu trách nhiệm ban hàng bảng giá đất để phù hợp với giá đất trên thị trường và phù hợp với tình hình của địa phương.

 

Bài viết liên quan